Co dien tu
Đăng ký | Đăng nhập

Hỗ trợ xây dựng
0938116381- 0919761381

Hỗ trợ sửa nhà
0938116381- 0919761381

Kinh doanh
0938116381-0919761381-0904179853
Giỏ hàng
0 : Sản phẩm
Danh mục sản phẩm
Bản đồ

Đào tạo lập trình >> Chi tiết tin tức

Hướng dẫn lập trình cơ bản bằng máy tổng đài 824 và 308
LẬP TRÌNH TEB308 / 824 CƠ BẢN BẰNG BÀN KEY
 Bắt đầu vào lập trình hệ thống:
(Để lập trình hệ thống thì bàn lập trình phải gắn vào Port 1) Nhấn phím Program >> *#1234 >>” PITS-PGM NO?” >> nhập mã lập trình theo hướng dẫn dưới đây: Chú ý: Các lệnh sau đây tương đương với các phím trên bàn lập trình KXT7730 hoặc KXT7030
 Next : Tương đương với phím SP-Phone dùng để lật trang màn hình đi tới
 Select : Tương đương với phím Auto Answer
 Store : Tương đương với phím Auto dial store
 End : Tương đương với phím Hold
 FWD : Dùng để di chuyển con trỏ đi tới
 CONF : Dùng để di chuyển con trỏ đi lui
 Redial : Dùng để lui trang màng hình trở lui
1. Ngày giờ hiện hành :
- Nhập 000 >> bấm Next (SP-Phone) >> Year (00-99) nhập hai số cho năm >> bấm Select (Auto answer: chọn từ Jan >> Dec) cho tháng >> Day (1 >> 31)nhập hai số cho ngày >> bấm Select (Auto answer: chọn Sun >> Sat) >> Hour (Bấm từ 1 >> 12) để chọn giờ >> Minute (Bấm từ 00 >> 99) để chọn phút >> bấm Select (Auto answer: AM/PM) để chọn AM/PM >> bấm Store (Auto dial) để lưu >> bấm End (Hold) để kết thúc.
2. Đổi Password lập trình hệ thống:
- Nhập 002 >> bấm Next >> Password(0000 – 9999) nhập Password bốn số cần thay đổi (mặc định là 1234) >> bấm Store để lưu >> bấm End kết thúc.
3. Bàn giám sát DSS :
- Nhập 003 >> bấm Next >> DSS Console No (1>>2) Nhập 1 hoặc 2 để chọn bàn DSS1 hay DSS2 >> Ext Jack No (02 >> 16) chọn jack đã gắn bàn DSS >>bấm Store >>bấm End kết thúc.
- Nhập 004 >> bấm Next >> DSS Console No (1>>2) Nhập 1 hoằc 2 để chọn DSS1 hoặc 2 vừa chọn ở bước trên >> Ext Jack No (01>>24) chọn Jack mà gắn bàn lập trình (thường chọn Jack 01) >> bấm Store để lưu >> bấm End để kết thúc.
4. Chế độ ngày đêm chuyển đổi tự động (Auto) hoặc nhân công (Man) :
- Nhập 006 >> bấm Next >> bấm Select để chọn Auto hay Man >> bấm Store để lưu >> bấm End kết thúc.
5. Định thời gian làm việc ở chế độ ngày đêm :
- Nhập 007 >> bấm Next >> bấm Next (Sun >> Sat)để chọn thứ hoặc Prew-tương đương phím Redial (sun >> sat) hoặc “*” (Everyday) chọn tất cả các ngày trong tuần >> bấm Select (day / night / lunch-S/lunch-E) chọn chế độ ngày, đêm >> Hour (1 >> 12) bấm từ 1>>12 chọn giờ >> Minute (00 >> 59) nhập tư 00-59 chọn phút >> bấm select chọn AM hoặc PM >> bấm Store để lưu >> bấm End kết thúc.
6. Chọn Jack làm máy Operator :
- Nhập 008 >> bấm Next >> Ext jack No (01 >> 08) nhập từ 01>> 08 để chọn Jack cho Operator >> bấm Store để lưu >> bấm End kết thúc.
7. Thay đổi số máy nhánh:
Để thay đổi số máy nhánh bạn có thể chọn một trong 3 giải số sau:
 Plan 1 : 100 >> 199
 Plan 2 : 100 >> 499
 Plan 3 : 10 >> 49
- Nhập 009 >> bấm Next >> bấm Select chọn Plan 1/2/3 >> bấm Store >> bấm Next >> Ext jack No (01>>24) >> Ext No nhập số máy nhánh cần thay đổi >> bấm Store để lưu >> bấm End kết thúc.
8. Kết nối CO hoặc không kết nối CO:
- Nhập 400 >> bấm Next >> CO No? (1…8/*) nhập 1>>8 để chọn CO1-CO8 hoặc “*” chọn tất cả CO >> bấm Select chọn Connect hoặc No connect >> bấm Store để lưu >>bấm End kết thúc.
9. Chọn chế độ quay số cho CO line :chọn chế độ DTMF
- Nhập 401 >> bấm Next >> CO No?(1…8/*) nhập 1>>8 chọn CO1>>CO8 hoặc “*” chọn tất cả CO >> bấm Select để chọn DTMF Mode >> bấm Store để lưu >> bấm End kết thúc.
10. Xác lập máy đổ chuông ở chế độ ngày / đêm / trưa :
 Chế độ ngày : (theo thời gian trong chương trình 007)
- Nhập 408 >> bấm Next >> CO No (1…8/*) nhập 1>> 8 chọn CO1>> CO8 hoặc bấm “*” để chọn tất cả CO >> Ext jack No (01…24/*) nhập từ 01>>24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” chọn tất cả máy nhánh đổ chuông >> bấm Select chọn Enable / Disable>> bấm Store để lưu >> bấm End kết thúc.
 Chế độ đêm : (theo thời gian trong chương trình 007)
- Nhập 409 >> bấm Next >> CO No (1…8/*) nhập 1>> 8 chọn CO1>> CO8 hoặc “*” chọn tất cả các CO >> Ext Jack No (01…24/*) nhập 01>>24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” chọn tất cả các máy đổ chuông >>bấm Select chọn Enable/ Disable>> bấm Store để lưu >> bấm End kết thúc.
 Chế độ trưa : (theo thời gian trong chương trình 007)
- Nhập 410 >> bấm Next >> CO No (1…8/*) nhập 1>> 8 chọn CO1>> CO8 hoặc bấm “*” chọn tất cả CO >> Ext Jack No (01…24/*) nhập 01>> 24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” chọn tất cả các máy đổ chuông >> bấm select chọn Enable/ Disable >> bấm Store để lưu >> bấm End kết thúc.
11. Chế độ Delay chuông ở chế độ ngày / đêm / trưa :
 Chế độ ngày tương ứng với chương trình 408
- Nhập 411 >> bấm Next >> CO No (1…8/*) nhập 1>> 8 chọn CO1>> CO8 hoặc bấm “*” chọn tất cả CO >> Ext Jack No (01…24/*) nhập 01 >>24 chọn máy nhánh đổ chuông Delay >> bấm Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s >> bấm Store để lưu >> bấm End kết thúc.
 Chế độ đêm tương ứng với chương trình 409
- Nhập 412 >> bấm Next >> CO No (1…8/*) nhấp>> chọn CO1>>CO8 hoặc bấm “*” chọn tất cả CO >> Ext Jack No (01….24/*) nhập 01>>24 chọn máy nhánh đổ chuông Delay hoặc bấm “*” tất cả các máy nhánh đổ chuông Delay >>bấm Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s >> bấm Store để lưu>> bấm End kết thúc.
 Chế độ trưa tương ứng với chương trình 410
- Nhập 413 >> bấm Next >> CO No (1…8/*) nhập 1>> 8 chọn CO1>>CO8 hoặc) chọn tất cả CO >> Ext Jack No (01…24/*) nhập 01>>24 chọn máy nhánh đổ chuông Delay hoặc bấm “*” chọn tất cả các máy đổ chuông Delay >> bấm Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s >> bấmStore để lưu >> bấm End kết thúc.
12. Chế độ Hunting :
Tìm máy rỗi trong nhóm đổ chuông
- Nhập 600 >> bấm Next >> Ext jack No (01 >> 24) nhập 01>>24 chọn máy nhánh để nhóm trong một nhóm >> Ext group (1…8) nhập 1>>8 chọn nhóm >> bấm Store để lưu >> bấm End kết thúc. (Chọn các Ext vào trong một nhóm.)
- Nhập 100 >> bấm Next >> Ext group No (1…8) nhập 1>>8 chọn nhóm máy nhánh >> bấm Select chọn Enable/ Disable >> bấm Store lưu >> bấm End kết thúc. (Chọn Group Ext dùng Hunting tương ứng với lệnh 600).
- Nhập101 >> bấm Next >> Ext group (1…8) nhập 1>> 8 chọn nhóm máy nhánh >> bấm Select chọn Terminal / Circular >> bấm Store lưu >> bấm End kết thúc
- Nhập 414 (chế độ ngày) >> bấm Next >> CO No(1…8/*) nhập 1>> 8 chọn CO1>> CO8 hoặc tất cả các CO >> bấm Select chọn Normal/DIL/DISA1/DISA2/UCD (chọn DIL) >> Ext Jack No (01>>24/*) nhập
01>>24 chọn máy nhánh hoặc bấm “*” chọn tất cả máy nhánh >> bấm Store lưu >>bấm End kết thúc. (Chọn DIL cho EXT jack thấp nhất trong nhóm)
- Nhập 415 (chế độ đêm) >> bấm Next >> CO No(1…8/*) nhập 1>> 8 chọn CO1>> CO8 hoặc bấm “*” chọn tất cả CO >> bấm Select Normal/DIL/DISA1/DISA2/UCD (chọn DIL) >> Ext Jack No (01…24/*) nhập 01>>24 chọn máy nhánh hoặc bấm “*” chọn tất cả máy nhánh >> bấm Store lưu >>bấm End kết thúc. (Chọn DIL cho EXT jack thấp nhất trong nhóm)
- Nhập 416 (chế độ trưa) >> bấm Next >> CO No (1…8/*) nhập 1>> 8 chọn CO1>> CO8 hoặc bấm “*” chọn tất cả các CO >> bấm select normal/DIL/DISA1/DISA2/UCD (chọn DIL) >> Ext Jack No (01…24/*) nhập 01>>24 chọn máy nha1nh hoặc bấm “*” chọn tất cả các máy nhánh >> bấm Store lưu >> bấm End kết thúc. (Chọn DIL cho EXT jack thấp nhất trong nhóm)
13. Chế độ DISA :
Khi gọi vào trên CO sử dụng DISA thì tổng đài phát ra bản tin OGM , người gọi có thể bấm trực tiếp số nội bộ muốn gặp (nếu biết). Nếu không bấm gì thì cuộc gọi thự động chuyển về Operator đã quy định.
- Nhập 414 (chế độ ngày) >> CO No (1….8/*) nhập 1>> 8 chọn CO1>> CO8 hoặc bấm “*” chọn tất cả CO >> bấm Select chọn Normal/DIL/OGM1/OGM2/UCD (chọn OGM 1 hoặc OGM 2) >> bấm Store lưu >> bấm End kết thúc. (Chọn OGM1/OGM2)
- Nhập 415 (chế độ đêm) >> CO No (1….8/*) nhập 1>>8 chọn CO1>> CO8 hoặc bấm * tất cả các CO >> bấm select NORMAL/DIL/OGM1/OGM2/UCD (chọn OGM 1 hoặc OGM 2) >> bấm Store >> bấm End kết thúc.
- Nhập 416 (chế độ trưa) >> Next>> CO No (1….8/*) nhập 1>>8 chọn CO1>>CO8 hoặc bấm * chọn tất cả các CO >> bấm Select chọn NORMAL/DIL/OGM1/OGM2/UCD (chọn OGM 1 hoặc OGM 2) >> bấmn Store lưu >> bấm End kết thúc. (Chọn OGM1/OGM2).
- Nhập 504 >> Next >> bấm Select để chọn 0s >> bấm Store (Lời chào sẽ phát ngay khi khách gọi đến, mặc định là 3s)
- Nhập 505 >> Next >> bấm Select để chọn 10s hoặc 15s >> bấm Store (Tăng thời gian chờ để khách bấm số máy cần gặp)
14. Chế độ DISA bận: Trong trường hợp người gọi nghe lời chào rồi bấm số cần gặp nhưng không may lúc đó số máy cần gặp ta co thể lập trình để tổng đài phát ra một lời thông báo (ví dụ: “Số máy này hiện đang bận, xin vui lòng gọi lại sau”)
- Nhập 506 (DISA Busy Mode) >> Next >> bấm Select để chọn DISA chọn lời số 2 OMG-2
- Muốn ghi âm lời 2 ta bấm Program >> (không nhập Password) bấm 9 >> bấm 1 >> bấm 2 >> nghe tiếng tút thì đọc lời ghi âm … xong bấm Store để lưu lại.
15. Cấm Ext gọi ra trên đường CO :
- Nhập 4X (X=05,06,07) >> bấm Next >> CO no nhập 1…6 chọn từ CO 1…CO6 hoặc bấm “*” chọn tất cả CO >> Ext Jack No (chọn Ext jack từ 1>> 24 hoặc “*” chọn tất cả) >> bấm Select (Enable) chế độ cho phép chiếm co khi bấn số 9 gọi ra ngoài / Disable chế độ không cho gọi ra ngoài) >> bấm Store lưu >> bấm End kết thúc.
 X=05 ban ngày, 06 ban đêm, 07 trưa
 Chọn Enable cho các Ext trên đường CO nếu cho máy Ext chiếm CO gọi ra ngoài. Nếu không cho thì chọn Disable.
16. Hạn Chế cuộc gọi :
- Nhập 3X (X= 02-05) >> bấm Next >> Code No (01-20 là nơi tạo mã cấm cho từng COS từ COS 2 >> COS 5) >> bấm store lưu >> bấm End kết thúc
 02 : Class 2
 03 : Class 3
 04 : Class 4
 05 : Class 5
- Nhập 6X (X= 01…03) >> bấm Next >> Ext jack No (01…24/*) >> Cos No (Ext jack ở COS 1 thì không bị giới hạn) >> Store(lưu) >> End(kết thúc).
 01 : cho ban ngày
 02 : cho ban tối
 03 : cho ban trưa
17. Gọi ra ngoài bằng Account code :
- Nhập 605 >> Next >> Ext jack No (01…24/*) >> select (Option/ Forced/ Verify all / verify toll) >> store >> End.
 Verify all : ko tạo mã cấm nào trong chương trình (khi gọi ra ngoài là phải nhập Account code).
 Verify toll : Áp dụng từ COS3 >> COS5, khi đó muốn gọi những mã đã cấm trong chương trình 303 >> 305 phải nhấn Account code, những mã không cấm trong chương trình 303>>305 không cần nhấn Acount code.
- Nhập 310 >> Next >> code No (01-50) >> account code (0>>9) >> store >> End.
 Tạo mã Account để khi gọi thì nhấn mã có 4 ký tự.(0000>>9999)
- Nhập 303-305 : tạo mã cấm tương ứng khi sử dụng từng COS3 >> COS5 ở chế độ Verify toll.
- Nhập 601-602-603 : đưa Ext jack No vào COS sử dụng Account code (COS3 >> COS5).
18. Đảo cực :
- Nhập 424>> Next >> Co line No (1…8/*) chọn từ 1 >>8 cho CO 1>>CO 8 hoặc chọn tất cả thì chọn “*” >> select (enable chọn chế độ đảo cực / Disable không chọn chế độ đảo cực) >> Store >> End
 Enable : chọn chế độ đảo cực.
19. Chỉnh thời gian Flash time :
- Nhập 418 >> Next >> CO No (1…8/*) nhập từ 1>>8 nếu chọn từ CO 1>> CO 8 nhập “*” nếu chọn tất cả >> Select (600/900/1200ms) >> Store >> End
20. Giới hạn thời gian gọi ra ngoài :
- Nhập 212>> Next >> Time (1>>32 minite là thời gian cần giới hạn )>> Store>> End.
 Tạo khoảng thời gian giới hạn để đàm thoại (1>> 32 min)
- Nhập 613 >> Next >> Ext jack No (01…24/* chọn jack Ext từ 0 >> 24 nếu chọn tất cả các jack thì nhập *)>> select (enable là giới hạn/ Disable là không giới hạn) >> Store>> End
 Chọn Ext nào giới hạn thời gian gọi ra.
21. Giới hạn gọi ra trên đường CO :
- Nhập 205 >> Next >> 1-32 min là thời gian cần giới hạn >> Store >> End. Áp dụng khi sử dụng ở chế độ call forwarding to out side CO line, call transfer to outside CO line. Khi hết thời gian giới hạn sẽ chấm dứt cuộc đàm thoại.
22. Chuyển cuộc gọi trên đường CO line :
- Nhập 606 >> Next >> Ext jack No (01…24/* nhập từ 1>>24 để chọn Ext jack nếu chọn tất cả các jack thì nhập *) >> select (enable chế độ cho phép chuyển) cuộc gọi/ Disable chế độ không cho phép chuyển cuộc gọi) >> Store >> End.
 Enable (cho phép) , Disable (không cho phép) Ext tranfer to outside CO line.
23. Call Forwarding cuộc gọi trên đường CO line :
- Nhập 607 >> Next >> Ext Jack No (01…24/* nhập từ 1>>24 để chọn từ jack 1>>24, nhập “*” nếu chọn tất cả) >> Select (Enable chế độ cho phép sử dụng / Disable không cho phép) >> Store >> End.
 Enable (cho) , Disable(không cho) Ext call forwarding outside CO line.
24. Reset dữ liệu hệ thống (Reset phần mềm)
- Nhập 999 >> Next >> Select (All para / system / CO / Ext / Dss /Speed dial) >> Store >> End.
 All para : Reset Tổng Đài trả về giá trị Default.
 CO para: Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng CO line
 Ext para: Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng Ext line
 DSS para: Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng DSS console
25. Hiển thị số gọi đến :
 Chọn có hoặc không có hiển thị trên từng CO
- Nhập 900>> Next >> CO line No (1…8/* nhập từ 1>>8 nếu chọn từ CO 1>> CO 2,nhập * nếu chọn tất ca các CO) >> Select (Enable chế độ hiển thị / Disable chế độ không hiển thị) >> store>> End
 Chọn chế độ hiển thị FSK hoặc DTMF cho từng CO line.
- Nhập 910 >> Next>> CO line No (1…8/*) nhập từ 1>>8 nếu chọn từ CO 1>>CO 8, nhập “*” nếu chọn tất cả) >> Select (FSK chọn chế độ hiển thị ở hệ FSK / DTMF chọn chế hiển thị ở hệ DTMF) >> Store>> End.
 Cho phép hiện số trên máy thường
- Nhập 628 >> Next >> Jack No (1…8/*) >> Select (Enable/Disable) >> Store >> End.
26. Set cổng COM máy in RS232C
- Nhập 800 >> Next >> Select (CR+LF/CR) >> Store >> Next >> Select (1200/ 2400/ 4800/ 9600 bps tốc độ máy in phải giống với tốc độ của tổng đài ) >> Store >> Next >> Select (7/8 bit) >> Store >> Next >> Select (Mark/Space/Even/All/None) >> Store >> Next >> Select (1 bit /2 bit) >> Store >> End.
- Chọn mã đường line: CR + LF/CR
- Chọn tốc độ bit: 1200/2400/4800/9600
- Chọn độ dài ký tự: 7/8 bit.
- Chọn bit parity: Mark/Space/Even/Old/None
- Chọn bit stop: 1 bit / 2 bit.
27. Chọn chế độ in hay không in cuộc gọi ra hoặc vào :
- Nhập 802 >> Next >> select (On / Off / toll) >> store >> Next >> select (On / Off) >> store >> End.
- Outgoing call : cuộc gọi ra : ON(in tất cả cuộc gọi) / OFF(không in)/ Toll (in những cuộc gọi giới hạn).
- Incoming call : Cuộc gọi vào : On(in) / Off (không gọi)
Quay lại
 
 
 
Video
Get the Flash Player to see this player.
Tin mới
iPhone 5 bất ngờ lộ tính năng nóng bỏng
Thi công mạng lan | Thi công mạng nội bộ
Đổ mực máy in
Một số ứng dụng mới của iphone dùng gửi ảnh và video kèm tin nhắn
Lò vi sóng và cách sử dụng
Cách bẻ khóa wifi bằng điện thoại di động iphone
Hướng dẫn sử dụng máy giặt bằng video
Điều hòa và hướng dẫn sử dụng điều hòa
Hướng dẫn thay đổi tên computer máy tính triệt để nhất
hướng dẫn kết nối wifi
Cài đặt Modem TP-Link, bật Wifi và đặt pass wifi
download reset may in cac loại ở đây
hướng dẫn sử dụng smart TV với skype camera
Công nghệ và tính năng của iphone 5
nhà thông minh với sảm phẩm X10
Cách phân biệt các loại gỗ trên thị trường
Dùng iphone điều khiển TiVi
truy tìm kẻ gửi email lạc danh
Samsung Galaxy S Wifi 5.0 làm điều khiển Smart TV
iphone 5 và một số tính năng mới
TeamViewer điều khiển máy tính từ xa
Danh sách mộ liệt sỹ tỉnh hà nam ninh
xóa pass win 7 khi quên mật khẩu
Hình ảnh

Đào tạo lập trình

Lập trình tổng đài Kx - tes 824 Kx - teb 308
Lập trình tổng đài Kx - tes 824 Kx - teb 308 phần 2
Lập trình tổng đài phần 3
Hướng dẫn lập trình cơ bản bằng máy tổng đài 824 và 308

Tín tức

Chính sách và quy định chung
Cách TeamViewer điều khiển máy tính từ xa
Cách Cài Windows 7 với chế độ Boot từ USB cho những máy không ghi đĩa, không đĩa DVD
Xem Password ẩn một cách đơn giản nhất

Hướng dẫn sử dụng

Dùng iphone điều khiển TiVi
Samsung Galaxy S Wifi 5.0 làm điều khiển Smart TV
iphone 5 và một số tính năng mới
Cách bẻ khóa wifi bằng điện thoại di động iphone
Copyright © 2017 : Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển DVN

Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển DVN

Trụ sở       : P303E Khu đô thị Vinaconex2 - Ngõ 67Phùng Khoang - Trung Văn - Từ Liêm 
           Văn Phòng  :  106H Khu đô thị Vinaconex 2 - Ngõ 67 Phùng Khoang - Trung Văn - Từ Liêm – Hà Nội

  Điện Thoại   :   024 38829666    hotline:  0916930381
MST 0105852160 được cấp ngày 11/04/2012 do sở KH và ĐT TP Hà Nội cấp

Giám đốc Đỗ Văn Nhã - email:  dvnha1981@gmail.com

Chính sách và quy định chung